Artreil

(0 / 0)

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Artreil tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài viết này http://phongchonghtamnhung.vn xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi như: Artreil là thuốc gì? Thuốc Artreil có tác dụng gì? Artreil mua ở đâu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Artreil
Hình ảnh: Artreil

Artreil là một thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm , thuộc nhóm thuốc giảm đau NSAIDs, dùng chủ yếu để giảm đau trong các bệnh lí về xương, khớp.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa trong hộp 3 vỉ, 6, vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10  viên nang.

Artreil có thành phần chính là Diacerein hàm lượng 50mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Artreil được bán với giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc do Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM sản xuất.

Hiện nay trên thị trường, thuốc Artreil được cung cấp bởi nhiều nhà thuốc, quầy thuốc và các trung tâm thuốc. Vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng tìm và mua được thuốc Artreil ở khắp mọi miền tổ quốc với giá mua có thể dao động khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc.

Giá thị trường là 190.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên nang.

Lưu ý: Tìm mua tại các cơ sở uy tín để chọn và mua được loại thuốc tốt nhất và đảm bảo chất lượng, đề phòng mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Tác dụng

Viên thuốc Artreil
Hình ảnh: Viên thuốc Artreil

Artreil có thành phần chính là Diacerein, do đó tác dụng của Artreil cũng dựa trên cơ chế tác dụng của Diacerein.

Sau khi Diacerein vào cơ thể bằng đường uống, tại gan Diacerein được khử acetyl thành rhein –  một chất chuyển hóa có hoạt tính của Diacerein. Rhein ức chế sản xuất đồng thời ức chế sự hoạt động của Interleukin-1 nên làm giảm khả năng gây viêm, giảm dị hóa tế bào ở cả lớp nông và lớp sâu của sụn khớp, trong phần ngoài khớp. ngoài ra Rhein còn kích thích tổng hợp và sản xuất các chất căn bản như proteoglycan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II – đây là những chất cần thiết của màng hoạt dịch và dịch khớp, giúp bôi trơn khớp. Rhein cũng ức chế sự hoạt động của đại thực bào, bảo vệ khớp gối khỏi tình trạng viêm và thoái hóa.

Là thuốc thuộc nhóm giảm đau NSAIDs nên chúng cũng có tác dụng dựa trên cơ chế của nhóm thuốc này. Đó là cơ chế ức chế men COX dẫn đến Prostaglandin E2 không được tổng hợp từ Acid arachidonic nên có tác dụng chống viêm, ngoài ra còn do khả năng ức chế sự dẫn truyền xung động thần kinh cảm giác đau từ ngoại vi về thần kinh trung ương nên có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa. Tác dụng hạ sốt của thuốc là do sự ức chế trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi gây giãn mạch ngoại biên từ đó có tác dụng hạ nhiệt cho cơ thể, đặc biệt ở những người tăng thân nhiệt trong các trương hợp sốt

Như vậy tác dụng của thuốc làm giảm đau và cải thiện đáng kể tình trạng viêm, đặc biệt trong cải thiện chức năng xương khớp .

Công dụng – Chỉ định

Thuốc có công dụng giảm đau và chống viêm, giảm dị hóa tế bào ở hệ thống xương khớp, do đó thuốc được chỉ định chủ yếu trong hỗ trợ điều trị các chứng đau khớp như viêm khớp, thoái hóa sụn khớp, bệnh gout cấp và mạn tính, bệnh viêm thấp khớp,…

Cách dùng – Liều dùng

Thuốc Artreil
Hình ảnh: Thuốc Artreil

Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, uống thuốc vào buổi sáng.

Liều dùng: Thay đổi theo đối tượng dùng thuốc và mục đích dùng thuốc

Liều dùng đối với hỗ trợ chức năng và phòng bệnh: uống 2 viên 1 ngày chia 2 lần

Nên điều trị kéo dài trong đợt điều trị từ 2 đến 4 tuần

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của thuốc thường gặp ở những ngày đầu của đợt điều trị, sau đó giảm dần và biến mất, những tác dụng phụ của thuốc có thể là:

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, xuất huyết tiêu hóa,…

Thận: Nước tiểu màu vàng sậm

Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ngủ gà

Da: dị ứng da, ban đỏ, mẩn ngứa, nổi mề đay,…

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với bệnh nhân có suy gan, thận nặng

Đối với bệnh nhân có viêm đại tràng tắc ruột

Đối với bệnh nhân có loét dạ dày tá tràng, bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý – Thận trọng

Chú ý: Dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, đọc kĩ hướng dẫn trược khi dùng, tuân thủ liều lượng và chế độ dùng thuốc

Thận trọng

Những người có suy giảm chức năng gan, mắc 1 số bệnh lí về gan như xơ gan, suy tế bào gan, viêm gan siêu vi,…

Kiểm tra lại chức năng gan trong và sau khi ngưng điều trị bằng thuốc

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm

Đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc do có khả năng gây ra các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu tạm thời của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với các thuốc gây tăng chuyển hóa qua gan như Phenobarbital, phenytoin, carbamazepine,.. vì làm giảm tác dụng của thuốc và tăng độc tính trên gan

Không phối hợp với thuốc giảm chuyển hóa qua gan như cimetidin vì có thể gây tăng độc tính của thuốc

Không phối hợp với Aspirin do làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa

Có thể phối hợp với các thuốc giảm đau khác trong  giai đoạn đầu đợt điều trị để tăng cường tác dụng

Không dùng thuốc chung với rượu và đồ uống có cồn, không uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc hoặc kể cả khi ngưng thuốc.

Để tìm hiểu thêm về các tương tác thuốc thường gặp có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ

Cần liệt kê những thuốc đang sử dụng cung cấp cho bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: Quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ba đỏ trên da, ngứa, rối loạn tiêu hóa,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời

Quên liều: Uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here