Bisacodyl

(0 / 0)

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Bisacodyl tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://songkhoemoingay.com xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Thuốc Bisacodyl là thuốc gì? Thuốc Bisacodyl có tác dụng gì? Thuốc Bisacodyl giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thuốc Bisacodyl là thuốc gì?

Thành phần thuốc Bisacodyl
Hình ảnh: Thành phần thuốc Bisacodyl

Nhóm thuốc: thuốc đường tiêu hóa

Dạng bào chế: viên nén bao phim tan trong ruột

Hàm lượng hoạt chất: Bisacodyl hàm lượng 5mg

Cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Bisacodyl giá bao nhiêu?

Thuốc Bisacodyl có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc.

Hiện nay, thuốc Bisacodyl được bán với giá là 34.000 đồng/hộp 4 vỉ x 25 viên. Tuy nhiên giá bán có thể khác nhau ở các nhà thuốc hay nhà phân phối thuốc khác nhau.

Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được loại thuốc đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lí. Tránh mua nhầm thuốc giả, thuốc nhái, không có tác dụng như mong muốn.

Tác dụng

Viên thuốc Bisacodyl
Hình ảnh: Viên thuốc Bisacodyl

Bisacodyl là 1 thuốc có tác dụng trên đường tiêu hóa, cụ thể là tăng nhu động đường tiêu hóa.

Bisacodyl là dẫn chất của Diphenylmethan, khó tan trong nước, tan trong acid vô cơ loãng. Khi sử dụng đường uống Bisacodyl dễ gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột.

Bisacodyl tác dụng theo cơ chế: sau khi vào đến ruột non, tại đây với mức pH phù hợp sẽ giúp giải phóng dược chất khỏi màng bao, giải phóng Bisacodyl và tạo điều kiện để Bisacodyl bám lên thành ruột, kích thích các ngọn dây thần kinh cảm giác trên niêm mạc ruột non, từ đó gây ra kết quả tăng nhu động đường ruột. Sự tăng nhu động đường ruột sẽ kèm theo sự tăng tiết dịch mà cụ thể là nước vào trong lòng ruột, từ đó sẽ tạo cảm giác buồn đi ngoài, đồng thời tăng nhu động đường ruột cũng làm cho phân mềm ra và đẩy phân xuống phía dưới hậu môn, người bệnh sẽ có cảm giác mót rặn và dễ đi ngoài.

Công dụng và chỉ định

Thuốc có công dụng tăng nhu động đường ruột, tạo cảm giác mót rặn, làm mềm phân, giúp dễ đi ngoài bằng cơ chế kích thích vào các ngọn dây thần kinh cảm giác ở niêm mạc ruột do đó thuốc được chỉ định chủ yếu trong các trường hợp:

Phòng và điều trị táo bón.

Bisacodyl điều trị bệnh nhân mắc chứng táo bón
Hình ảnh minh họa: Bisacodyl điều trị bệnh nhân mắc chứng táo bón

Chuẩn bị phẫu thuật trực tràng.

Chuẩn bị cho các trường hợp chụp chiếu trực tràng.

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng: thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, tuyệt đối không bẻ hay cắt viên thuốc thành nhiều mảnh vì sẽ làm mất tác dụng của thuốc và gây kích ứng dạ dày nặng. Thuốc nên được uống hường uống thuốc sau ăn để tránh các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.

Liều dùng: thay đổi theo đối tượng và mục đích dùng thuốc.

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: uống 1 đến 2 viên 1 lần.

Trẻ em từ 4 đến 10 tuổi: uống 1 viên 1 lần.

Thường uống 1 liều duy nhất để điều trị chứng táo bón.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Thuốc dung nạp khá tốt, ít gây ra các tác dụng không mong muốn hơn các thuốc cùng nhóm.

Các tác dụng không mong muốn của thuốc là:

Tiêu hóa: kích ứng dạ dày và niêm mạc ruột, gây tiêu chảy quá mức dẫn đến mất nước điện giải,…

Đôi khi có phản ứng dị ứng với các biểu hiện ban đỏ trên da, mẩn ngứa, mề đay, sốc phản vệ tuy nhiên rất hiếm gặp.

Bisacodyl có thể gây mẩn ngứa
Hình ảnh minh họa: Bisacodyl có thể gây mẩn ngứa

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và tá dược.

Đối với bệnh nhân dị ứng với các thuốc có cấu trúc triarylmethan.

Đối với bệnh nhân có suy gan, thận nặng.

Đối với bệnh nhân bị tắc ruột cấp tính hoặc tắc ruột cơ học do các nguyên nhân ngoài ruột.

Đối với bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật bụng trong viêm ruột thừa cấp.

Đối với bệnh nhân đang bị mất nước nghiêm trọng.

Đối với bệnh nhân có nhiễm toan chuyển hóa.

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với các thuốc lợi tiểu do tăng nguy cơ mất nước và nhiễm toan chuyển hóa.

Không phối hợp với các Corticoid vì làm tăng nguy cơ mất nước, rối loạn điện giải.

Không phối hợp với các thuốc Glycoside tim vì tăng độc tính của Glycoside trên tim.

Tham khảo thêm ý kiến tư vấn của bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi, đảm bảo cho việc điều trị của thuốc đạt hiệu quả tối ưu.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Chú ý: đọc kĩ hạn sử dụng của thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng, tuân thủ liều lượng và chế độ dùng thuốc đã được chỉ định.

Thận trọng:

Đối với những người có loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Đối với người tắc nghẽn đường tiêu hóa cấp tính do các nguyên nhân cơ học như sỏi đường mật, sỏi tiêu hóa.

Đối với bệnh nhân có cường cận giáp do làm tăng mất Canxi.

Đối với bệnh nhân có suy vỏ thượng thận.

Đối với bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc.

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Quá liều: quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ban đỏ trên da, ngứa, kích ứng da, kích ứng niêm mạc dạ dày ruột gây khó chịu, đau bụng,… khi xảy ra quá liều cần có các biện pháp sơ cứu và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here