Gynecon

(0 / 0)

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Gynecon tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này Phòng chống tham nhũng ngành Dược xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Gynecon là thuốc gì? Thuốc Gynecon có tác dụng gì? Thuốc Gynecon giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Gynecon
Hình ảnh: Gynecon

Thuốc Gynecon là thuốc thuộc nhóm thuốc chống nấm, điều trị bệnh phụ khoa

Một hộp thuốc Gynecon có 100 viên. Trong một viên nang có chứa 3 hoạt chất chính là:

Nystatin hàm lượng 100,000 IU

Di-iodohydroxyquin hàm lượng 100 mg

Benzalkonium chloride hàm lượng 7 mg

Ngoài ra, thuốc còn được kết hợp bởi các Tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Gynecon giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Gynecon do công ty Continental – Pharm CO.LTD.ThaiLand sản xuất dưới dạng viên đặt âm đạo.

Hiện nay trên thị trường, thuốc Gynecon được cung cấp bởi nhiều nhà thuốc, quầy thuốc và các trung tâm thuốc. Vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng tìm và mua được thuốc Gynecon ở khắp mọi miền tổ quốc với giá mua có thể dao động khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc.

Giá thị trường 215,000 – 350,000 VNĐ/1 hộp 100 viên.

Lưu ý: Tìm mua tại các cơ sở uy tín để chọn và mua được loại thuốc tốt nhất và đảm bảo chất lượng, đề phòng mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Thuốc Gynecon là thuốc kê theo đơn, vì vậy chỉ được mua khi có đơn chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng

Nystatin là một kháng sinh chống nấm nhóm polyen phổ rộng. Cơ chế của nystatin tương tự như amphotericin B, chúng đều tác động vào màng tế bào. Các thuốc này gắn vào ergosterol của màng tế bào nấm, ở nồng độ đủ cao hình thành lỗ thủng màng tế bào, làm rò rỉ ion K+ ra ngoài tế bào, rối loạn điện thế màng dẫn đến tế bào chết. Tuy nhiên do thuốc cũng có thể gắn với cholesterol ở màng tế bào người nên độc tính của thuốc trên tế bào người cũng rất cao, amphotericin B chỉ sử dụng trong các nhiễm nấm huyết, nấm nội tạng rất nặng mà không còn lựa chọn nào tốt hơn, còn nystatin không được sử dụng toàn thân, chỉ dùng tại chỗ. Phổ tác dụng rộng trên nhiều loại nấm: Candida, Aspergillus, Cryptococcus…

Di-iodohydroxyquin là một dẫn xuất của nhân quinoline, đã được chứng minh có tác dụng trong điều trị các bệnh amip. Nó hấp thu kém qua đường tiêu hóa, chỉ có tác dụng tiêu diệt amip trong ruột chứ không tiêu diệt amip ngoài ruột. Thuốc tác dụng trên Entamoeba histolytica, Dientamoeba fragilisGiardia lamblia. Thuốc được lựa chọn trong điều trị các dạng amip không triệu chứng hoặc triệu chứng trung bình. Cơ chế tác dụng có lẽ là do hình thành phức chelate (phức càng cua) với các ion sắt cần thiết cho quá trình chuyển hóa của amip. Tuy nhiên cơ chế hoạt động đầy đủ chưa thực sự sáng tỏ.

Benzalkonium chloride là một chất hóa học (cấu trúc muối amoni hữu cơ bậc 4) có tác dụng kháng khuẩn. Nó có hai cách sử dụng: một là nó được sử dụng như là một thành phần tá dược trong thuốc nhỏ mắt, thuốc xịt mũi… để làm chất bảo quản chống lại vi khuẩn; hai là sử dụng như một hoạt chất chính trong các sản phẩm kháng khuẩn tại chỗ. Thời gian tác dụng của nó tương đối dài. Phổ tác dụng cũng rất rộng: vi khuẩn, một số virus, nấm và động vật nguyên sinh. Hoạt động chống vi khuẩn gram dương tốt hơn gram âm. Nó kìm khuẩn hay diệt khuẩn là phụ thuộc nồng độ và tác dụng không thay đổi nhiều theo pH. Cơ chế tác dụng của benzalkonium chloride chưa thực sự sáng tỏ. Nó được cho là làm gián đoạn các tương tác liên phân tử: làm phân ly hai lớp phospholipid trong lớp phospholipid kép của vi khuẩn, rối loạn tính thấm chọn lọc màng và làm rò rỉ các ion qua màng, các enzyme duy trì hoạt động tế bào được cho là cũng bị tổn hại như vậy.

Công dụng – Chỉ định

Thuốc có công dụng điều trị các trường hợp nhiễm vi khuẩn, nấm và đơn bào nhạy cảm với các thành phần của thuốc: đơn bào (E.histolytica, G.lamblia, D.fragilis), vi khuẩn nhạy cảm với benzalkonium chloride, các loại nấm nhạy cảm với nystatin (chủ yếu là Candida albicans).

Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: Viêm âm đạo, nhiễm khuẩn âm đạo, khí hư, huyết trắng do các vi khuẩn nhạy cảm, do nguyên nhân là đơn bào (E.histolytica, G.lamblia, D.fragilis) hoặc nấm, đặc biệt là C.albicans.

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng

Nhúng thuốc vào nước 10 – 15 giây trước khi đặt thuốc vào sâu trong âm đạo (tuân thủ theo các bước trong hướng dẫn sử dụng).

Bệnh nhân nên nằm trong 15 phút đầu sau khi sử dụng thuốc.

Liều dùng

Liều thông thường: 1 viên/lần x 1-2 lần/ngày x 5-10 ngày vào buổi tối tước khi đi ngủ.

Lưu ý: Liều sử dụng ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế được chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Thuốc Gynecon
Hình ảnh: Thuốc Gynecon

Thuốc dùng tại chỗ nên ít xảy ra tác dụng phụ do hấp thu vào máu không đáng kể.

Có thể gặp các phản ứng dị ứng tại chỗ: kích ứng, ngứa, bỏng, rát, cảm giác như kim châm hiếm gặp.

Hiếm gặp phản ứng dị ứng toàn thân.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu gặp bất kì tác dụng không mong muốn nào.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với nystatin, di-iodohydroxyquin, benzalkonium chloride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chú ý – Thận trọng

Thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú: Do có ít dữ liệu chứng minh độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú nên không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kì.

Không nên dùng cho trẻ gái dưới 16 tuổi.

Tránh quan hệ tình dục khi điều trị. Xem xét điều trị bạn tình.

Không sử dụng thuốc khi đang hành kinh.

Giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ, nếu nhiễm nấm nên sử dụng xà phòng có pH trung tính hoặc kiềm vì nấm Candida phát triển tốt trong môi trường pH acid.

Tránh lây nhiễm, tái nhiễm.

Nếu bắt buộc phải sử dụng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Thuốc dùng tại chỗ như Gynecon ít khi có tương tác với các thuốc khác.

Thông báo cho bác sĩ đang điều trị cho bạn những loại thuốc mà bạn đang sử dụng để bác sĩ có thể phòng tránh tương tác thuốc.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều hiếm khi xảy ra với thuốc dùng tại chỗ như Gynecon.

Nếu quên liều, bệnh nhân nên sử dụng thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và sử dụng liều tiếp theo như bình thường. Không nên tự ý dùng bù thuốc của liều trước vào liều sau.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here