Hướng dẫn sử dụng thuốc Avonza

(0 / 0)

THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN

Hướng dẫn sử dụng Avonza file pdf ở đây

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Tenofovir disporoxil fumarate 300 mg
Lamivudine 300 mg
Efavirenz 400 mg

Tá dược: cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, hydroxy propyl cellulose, natri lauryl sulfate, oxide sắt vàng, lactose monohydrate, magnesi stearate, trắng Opadry II 85F18422.

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Viên nén bao phim màu trắng đến trắng nhạt, hình ovan có 2 mặt lồi, vát cạnh, được khắc chữ “M” trên một mặt và “TLE” trên mặt còn lại.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ HDPE x 30 viên nén bao phim.

THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ

Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg là thuốc điều trị nhiễm virus HIV ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi.

NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG

Luôn luôn sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg theo đúng liều đã được kê đơn bởi bác sỹ. Điều này giúp đảm bảo rằng thuốc sẽ phát huy đầy đủ tác dụng và giảm nguy cơ phát triển đề kháng thuốc. Bạn nên kiểm tra với bác sỹ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế nếu bạn cảm thấy không chắc chắn. Không được thay đổi liều trừ khi có chỉ định của bác sỹ.

Liều thông thường là 1 viên mỗi ngày Nên uống Tenofovir Disoproxil Fumarate/ Lamivudine/ Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg lúc đói (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Uống nguyên viên Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg cùng với nước.

Việc uống Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg trước khi đi ngủ có thể có ích. Điều đó giúp tránh các rắc rối gây ra bởi một số tác dụng ngoại ý (như chóng mặt, ngủ lơ mơ). Không được sử dụng thuốc này cho trẻ em (dưới 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 40 kg).

Nếu bác sỹ của bạn quyết định ngừng 1 trong các thành phần của thuốc Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg hoặc thay đổi liều của bất kỳ thành phần nào của thuốc, bạn có thể sẽ được kê đơn các chế phẩm efavirenz, lamivudine và/hoặc tenofovir riêng biệt thay vì thuốc ở dạng phối hợp hoặc các thuốc khác để điều trị nhiễm HIV.

KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY

Không sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg:

  • Nếu bạn dị ứng (quá mẫn) với efavirenz, lamivudine, tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Khi đó, thông báo ngay cho bác sỹ và không được uống thuốc này.
  • Nếu bạn đang sử dụng St. John’s wort (Hypericum perforatum) (mộtt thuốc thảo dược điều trị trầm cảm và lo lắng) hoặc voriconazole (thuốc kháng nấm)

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Giống như tất cả các thuốc khác, Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/ 300mg/ 400 mg có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nhưng không phải tất cả mọi người đều gặp phải.

Thông báo cho bác sỹ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng nào trong các tác dụng không mong muốn dưới đây:

Các tác dụng không muốn rất thường gặp

(Có thể ảnh hưởng nhiều hơn 1 người trong số 10 người)

  • Chóng mặt
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn
  • Phát ban ở da
  • Thay đổi chuyển hóa chất béo biểu hiện bởi tăng nồng độ lipid trong máu.

Các xét nghiệm có thể cho thấy:

  • Nồng độ phosphate trong máu thấp một cách bất thường

Các tác dụng không mong muốn thường gặp

(Có thể ảnh hưởng 1 đến 10 người trong số 100 người)

  • Đau bụng, đầy hơi
  • Ho, các triệu chứng ở mũi
  • Nhức đầu
  • Giấc mơ bắt thường. khó ngủ, buồn ngủ, lo lắng, trầm cảm. rối loạn chú ý
  • Mất tóc
  • Ngứa
  • Cảm thấy yếu, sốt
  • Đau cơ và khớp
  • Rối loạn chức năng gan biểu hiện bởi tăng enzyme gan trong máu

Các tác dụng không mong muốn ít gặp

(Có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 người trong số 1000 người)

  • Thiếu máu (giảm hồng cầu có thể làm bạn mệt và hụt hơi), giảm bạch cầu (có thể làm bạn dễ bị nhiễm khuẩn), giảm tiểu cầu (có thể làm bạn dễ bị chảy máu).
  • Thái độ giận dữ, ảnh hưởng đến tâm trạng, suy nghĩ bất thường. bồn chồn, trạng thái hưng phắn, chứng cuồng (tình trạng đặc trưng bởi các giai đoạn hoạt động quá mức, hứng khởi hoặc dễ cáu kinh), ảo giác (hoang tưởng), hay quên, gặp các vấn đề về phối hợp, nhầm lẫn, có ý nghĩ và dự định tự tử, nhìn thấy hoặc nghe thấy những thứ không thực sự ở đó (ảo giác).
  • Co giật
  • Hoa mắt, đầu óc quay cuồng (chóng mặt)
  • Nhìn mờ
  • Viêm gan vàng da hoặc vàng mắt, ngứa, hoặc đau bụng (viêm gan cấp)
  • Viêm tụy kèm đau bụng (viêm tụy cấp)
  • Vú to ở đàn ông
  • Phát ban da nặng (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson).

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp

(Có thể ảnh hưởng 1 đến 10 người trong 10.000 người)

  • Thừa acid lactic trong máu (nhiễm toan acid lactic – tác dụng không mong muốn trầm trọng có thể gây tử vong). Các tác dụng không mong muốn sau có thể là dấu hiệu của nhiễm toan acid lactic:
  • Thở nhanh sâu
  • Ngủ lơ mơ
  • Buồn nôn, nôn và đau bụng
  • Các vấn đề về thận, bao gồm suy thận. Các triệu chứng này có thể bao gồm buồn nôn và mệt mỏi, tiểu nhiều và khát nước, cũng có thể dẫn đến mềm xương (kèm với đau xương và đối khi dẫn đến gãy xương)

Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp

(Co thể ảnh hưởng đến 1 người trong số 10.000 người)

  • Thở hụt hơi
  • Tổn thương thần kinh gây yếu và cảm giác đau nhói, châm chích hoặc tê, đặc biệt là ở bàn chân và tay (bệnh thần kinh ngoại vi)
  • Suy tủy xương sản xuất hồng cầu mới (suy tủy xương một dòng hồng cầu)
  • Tổn thương tế bào ống thận (hoại tử ống thận cấp)

Các tác dụng không mong muốn khác

  • Tổn thương mô cơ
  • Rối loạn xương (như mềm xương (kèm đau xương và đôi khi dẫn đến gãy xương).
  • Nồng độ kali trong máu thấp
  • Thay đổi hình dạng cơ thể do thay đổi sự phân bố mỡ. Bao gồm mất mỡ ở chân, cánh tay và mặt, tăng mỡ ở bụng và các nội tạng, vú to và u mỡ ở sau cổ (gù trâu).
  • Sự xuất hiện các triệu chứng nhiễm khuẩn là một phần của hội chứng phục hồi miễn dịch.
  • Suy gan, gan nhiễm mỡ
  • Viêm thận, tiểu nhiều và khát nước (đái tháo nhạt thận)
  • Tiếng huýt sáo, vang hoặc các âm thanh dai dẳng ở tai (ù tai)
  • Rung
  • Bệnh tâm căn, tự tử thành công
  • Ngứa phát ban gây bởi phản ứng với ánh sáng (viêm da dị ứng ánh sáng)
  • Đỏ bừng mặt

Khi sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg cho thanh thiếu niên, sự tăng trưởng của xương có thể bị giảm.

Vui lòng thông báo cho bác sỹ nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trở nên trầm trọng, hoặc bạn để ý thấy có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào không được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng này.

NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY

Thông báo cho bác sỹ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế nếu bạn đang sử dụng hoặc gần đây đã sử dụng bất kỳ thuốc nào, bao gồm cả các thuốc không kê đơn.

Không được sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg với các chế phẩm từ dược liệu có chứa St. John’s wort (Hypericum perforatum — được sử dụng điều trị lo âu và trầm cảm) hoặc voriconazole (thuốc kháng nấm).

Ngoài ra, không nên sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg cùng với các thuốc sau:

  • Astemizole hoặc terfenadine (thuốc điều trị dị ứng theo mùa)
  • Bepridil (thuốc điều trị bệnh tim)
  • Cisapride (thuốc điều trị nóng rát ngực)
  • Các ergot alkaloid (ví dụ: ergotamine, dihydroergotamine, ergonovine và methylergonovine) (thuốc điều trị migraine và đau đầu từng chuỗi)
  • Pimozide (thuốc điều trị một số tình trạng tâm thần)

Không dùng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg nếu bạn đã sử dụng các thuốc khác có chứa emtricitabine, lamivudine hoặc tenofovir disoproxil fumarate. Không sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg và adefovir dipivoxil cùng lúc.

Cần phải thông báo cho bác sỹ nếu bạn sử dụng các thuốc khác có thể gây tổn thương thận bao gồm:

  • Aminoglycosides hoặc vaneomycin (thuốc điều trị nhiễm khuẩn)
  • Amphotericine B hoặc pentamidine (thuốc điều trị nhiễm nấm)
  • Foscarnet, ganciclovir hoặc cidofovir (thuốc điều trị nhiễm virus)
  • Adefovir dipivoxil (thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B)
  • Tacrolimus (thuốc điều trị suy giảm miễn dịch)
  • Interleukin-2 (thuốc điều trị ung thư thận)

Các thuốc khác có chứa didanosine (thuốc điều trị nhiễm HIV): Sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg với các thuốc có chứa didanosine có thể làm tăng nồng độ didanosine trong máu. Hiếm khi, viêm tụy và nhiễm toan acid lactic (thừa acid lactic trong máu) đôi khi gây chết đã được báo cáo khi sử dụng các thuốc có chứa tenofovir disoproxil fumarate và didanosine đồng thời. Phối hợp tenofovir với didanosine có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng retrovirus.

Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg có thể tương tác với các thuốc sau và có thể làm các tác dụng không mong muốn xấu đi hoặc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc:

  • Amprenavir, atazanavir, darunavir, indinavir, lopinavir, maraviroc, nelfinavir, ritonavir, saquinavir và tipranavir (thuốc kháng virus).
  • Methadone, buprenorphine (thuốc điều trị đau nặng hoặc lệ thuộc opioid)
  • Clarithromycin, rifabutin hoac rifampicin (thuốc kháng virus/thuốc trị lao)
  • Atorvastatin, pravastatin hoặc simvastatin (thuốc hạ lipid, còn gọi là các statin)
  • Thuốc tránh thai có chứa hormon: dạng uống. tiêm hoặc que cấy tránh thai. Do đó, bạn nên thay thế bằng các biện pháp tránh thai như ngừa thai bằng vật chắn (như bao cao su) nếu bạn sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg.
  • Itraconazole, posaconazole (thuốc kháng nấm)
  • Amodiaquine /artesunate, quinine, lumefantrine, halofantrine, artemisinines (thuốc kháng sốt rét)
  • Carbamazepine. phenytoin (thuốc chống co giật)
  • Diltiazem, verapamil, felodipine, nifedipine, nicardipine (thuốc chẹn kênh calci)
  • Tacrolimus, cyclosporine, sirolimus (thuốc ức chế miễn dịch)
  • Midazolam hoặc triazolam (thuốc ngủ)
  • Warfarin (thuốc ngừa cục máu đông)

CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC:

Cố gắng tránh quên uống thuốc. Nếu bạn quên một liều, sử dụng liều tiếp theo ngay khi có thể. Tuy nhiên, khi giờ uống liều kế tiếp sẽ đến trong vòng 12 giờ, hãy uống liều tiếp theo khi đến giờ uống thuốc bình thường.

Nếu bạn bị nôn ngay sau khi uống thuốc, bạn nên uống một viên khác. Đừng đợi cho đến khi đến giờ uống liều tiếp theo.

CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY THẾ NÀO:

Bảo quản ở nơi khô mát, không quá 30 °C. Bảo quản trong bao bì gốc. Tránh ánh sáng.

Không sử dụng thuốc sau khi hết hạn ghi trên bao bì.

CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO

Nếu bạn uống quá nhiều viên Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. cần báo ngay cho bác sỹ hoặc trạm y tế gần nhất. Đem theo lọ thuốc bạn đã sử dụng đề có thể mô tả những gì đã xảy ra.

NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG THUỐC NÀY

Thông báo cho bác sỹ nếu bạn bị bệnh thận hoặc các kết quả xét nghiệm cho thấy bạn có các vấn đề về thận. Nếu có, có thê cần giảm liều của tenofovir và lamivudine. Khi đó, nên dùng các chế phẩm khác có chứa efavirenz, lamivudine và tenofovir thay vì Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg dạng phối hợp.

Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg có thể ảnh hưởng đến thận của bạn. Trước khi sử dụng thuốc này, có thể bạn cần phải thử máu để kiểm tra thận của bạn có hoạt động tốt không. Cũng có thể cần phải thử máu trong suốt quá trình điều trị để theo dõi chức năng thận.

Không sử dụng Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg với các thuốc có thể gây tổn thương thận. Nếu không thể tránh khỏi việc sử dụng đồng thời, cần kiểm tra định kỳ chức năng thận.

Không được dùng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg cho trẻ em dưới 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 40 kg.

Trước khi sử dụng thuốc này, bạn nên thông báo cho các bác sỹ về các vấn đề hiện tại hoặc tiền sử bao gồm dị ứng, co giật, bệnh thần kinh, lạm dụng rượu hoặc các chất khác.

Phát ban da nhẹ đến trung bình thường xuất hiện trong 2 tuần đầu sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg và luôn luôn phục hồi trong vòng 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Trong trường hợp phát ban nặng, bạn cần thông báo cho bác sỹ ngày và có thể cần phải ngừng Tenofovir Disoproxil Fumarate/ Lamivudine/ Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg.

Sau khi bắt đầu sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. các tác dụng không mong muốn rất thường gặp trên hệ thần kinh trung ương bao gồm chóng mặt, lẫn lộn, khó ngủ, buồn ngủ, mắt tập trung và giấc mơ bất thường và luôn luôn xuất hiện trong tuần điều trị đầu tiên. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm mất trí nhớ, ảo giác, hưng phấn, trầm cảm, có ý tưởng tự tử hoặc rối loạn tâm thần. Các tác dụng không mong muốn này luôn luôn hồi phục trong vòng 4 tuần điều trị.

Thông báo cho bác sỹ và nhân viên y tế nếu bạn có tiền sử bị bệnh gan, bao gồm viêm gan. Các bệnh nhân nhiễm HIV kèm bệnh gan bao gồm viêm gan B hoặc C mạn tính. người đã từng được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus có nguy cơ bị các biến chứng trên gan trầm trọng và có thể gây tử vong.

Nếu bạn bị nhiễm HIV và virus viêm gan B, bác sỹ sẽ cân nhắc cẩn thận về phác đồ điều trị tốt nhất dành cho bạn. Nếu bạn có tiền sử bị bệnh gan hoặc nhiễm virus viêm gan B mạn tính, bác sỹ có thể thực hiện thử máu để theo dõi chức năng gan của bạn.

Cảnh giác với các dấu hiệu nhiễm toan acid lactic (thừa acid lactic trong máu) một khi bạn bắt đầu uống Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. Các dấu hiệu của nhiễm toan acid lactic là:

  • Thở nhanh. sâu
  • Ngủ lơ mơ, buồn nôn và đau dạ dày.

Tác dụng không mong muốn này hiếm nhưng nghiêm trọng, có thể làm gan to và đôi khi gây tử vong. Nhiễm toan acid lactic xuất hiện thường xuyên hơn ở phụ nữ và những bệnh nhân thừa cân. Nếu bạn bị bệnh gan, nguy cơ bị nhiễm toan acid lactic của bạn sẽ cao hơn. Trong khi điều trị bằng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg, bác sỹ của bạn sẽ theo dõi chặt chẽ bất kỳ dấu hiệu nào của nhiễm toan acid lactic. Nếu bạn nghĩ bạn có thể bị nhiễm toan acid lactic, hãy liên hệ ngay với bác sỹ của bạn.

Cần cẩn thận để tránh lây nhiễm cho người khác Tenofovir Disoproxil Fumarate/ Lamivudine /Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg không loại bỏ nguy cơ lây truyền HIV cho người khác thông qua quan hệ tình dục hoặc đường máu. Bạn nên tiếp tục cẩn trọng tránh để lây nhiễm.

Nếu bạn nhiễm HIV tiến triển (AIDS) và nhiễm khuẩn cơ hội, bạn có thể có các triệu chứng nhiễm khuẩn và viêm hoặc làm trầm trọng hơn các triệu chứng nhiễm khuẩn khi bắt đầu điều trị bằng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. Những triệu chứng này có thể cho thấy hệ thống miễn dịch đang chiến đấu chống lại tình trạng nhiễm khuẩn. Cảnh giác với các dấu hiệu viêm hoặc nhiễm khuẩn ngay sau khi bạn bắt đầu sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. Nếu bạn chú ý thấy có các dấu hiệu viêm hoặc nhiễm khuẩn. hãy thông báo với bác sỹ hoặc nhân viên y tế.

Vài bệnh nhân sử dụng thuốc kháng retrovirus phối hợp có thể phát triển một bệnh trên xương gọi là hoại tử xương (chết mô xương gây ra bởi mất nguồn cung cấp máu cho xương). Thời gian điều trị bằng thuốc retrovirus, sử dụng một corticosteroid nhu dexamethasone hoặc prednisolone, tiêu thụ rượu, suy giảm miễn dịch nặng và thừa cân có thể là một số nguy cơ trong nhiều yếu tố nguy cơ phát triển bệnh này. Dấu hiệu hoại tử xương là cứng khớp. nhức và đau khớp (đặc biệt ở hông. đầu gối và vai) và khó vận động. Nếu bạn thấy có các dấu hiệu này, hãy thông báo cho bác sỹ.

Các vấn đề về xương (đôi khi gây gãy xương) có thể xuất hiện do tổn thương tế bào thận. Sự tăng trưởng của xương có thể bị ảnh hưởng khi thanh thiếu niên chưa phát triển đầy đủ sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. Do đó, nếu bạn hoặc người được điều trị là thanh thiếu niên, bác sỹ sẽ cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ khi sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg.

Bạn sẽ cần phải sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg mỗi ngày. Thuốc này giúp kiểm soát tình trạng của bạn nhưng không phải là thuốc chữa khỏi tình trạng nhiễm HIV. Bạn có thể sẽ tiếp tục tình trạng nhiễm khuẩn khác và các bệnh khác có liên quan đến HIV. Bạn nên khám sức khỏe định kỳ. Không được ngừng thuốc mà không thông báo cho bác sỹ.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không nên sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Thông báo cho bác sỹ ngay nếu bạn đang có thai hoặc dự định có thai. Nếu bạn có thai, bạn chỉ nên sử dung Tenofovir Disoproxil Fumarate /Lamivudine/ Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg khi bạn và bác sỹ đã thống nhất việc dùng thuốc là thật sự cần thiết.

Các dị tật đã được ghi nhận ở bào thai ở động vật và trẻ sơ sinh từ người mẹ đã được điều trị bằng efavirenz trong thai kỳ. Do đó, nên tránh có thai ở những phụ nữ sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg.

Nếu bạn là phụ nữ đang sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. luôn luôn phải sử dụng các biện pháp ngừa thai bằng vật chắn (ví dụ như bao cao su) cùng với các biện pháp tránh thai khác bao gồm thuốc uống ngừa thai hoặc các biện pháp tránh thai chứa hormon khác (que cấy, thuốc tiêm). Efavirenz là một trong các thành phần có hoạt tính của Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. có thể vẫn còn lưu lại trong máu một thời gian sau khi đã ngừng. Do đó, bạn nên tiếp tục sử dụng các phương pháp tránh thai như trên trong 12 tuần sau khi bạn ngừng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg.

Nếu bạn muốn cho con bú, bạn nên thảo luận với bác sỹ về nguy cơ và lợi ích của việc cho con bú với bác sỹ của bạn.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chóng mặt, giảm tập trung. ngủ lơ mơ đã được báo cáo trong suốt quá trình điều trị bằng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. Nếu bạn có các triệu chứng này, bạn nên tránh các hoạt động có thể gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ MỘT SỐ THÀNH PHẦN CỦA THUỐC

Nếu bạn đã được bác sỹ thông báo rằng bạn không thể dung nạp được một số loại đường, thông báo cho bác sỹ trước khi sử dụng thuốc này.

Mỗi viên thuốc này có chứa 1.9 mmol (43 mg) natri. Bệnh nhân cần xem xét khi đang thực hiện chế độ ăn kiểm soát natri.

NẾU BẠN NGỪNG THUỐC

Không được ngừng thuốc mà không thông báo cho bác sỹ của bạn. Việc ngừng thuốc có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự đáp ứng của bạn đối với các thuốc điều trị trong tương lai. Nếu bạn ngừng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. thông báo cho bác sỹ trước khi bắt đầu dùng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg.

Bác sỹ có thể cân nhắc kê đơn cho bạn các thành phần của Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg một cách riêng rẽ thay vì dạng phối hợp nếu bạn gặp các vấn đề khi sử dụng thuốc hoặc cần điều chỉnh liều.

Khi thuốc Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg sắp hết, cần lấy thêm thuốc từ bác sỹ hoặc dược sỹ. Điều này rất quan trọng bởi vì số lượng virus có thể bắt đầu gia tăng nếu ngưng thuốc ngay cả trong một thời gian ngắn. Virus có thê trở nên khó điều trị hơn.

Nếu bạn bị nhiễm cả HIV và virus viêm gan B, đặc biệt không được ngừng thuốc mà không thông báo trước cho bác sỹ. Vài bệnh nhân đã có kết quả xét nghiệm máu hoặc triệu chứng cho thấy bệnh viêm gan trở nên xấu đi sau khi ngừng lamivudine hoặc tenofovir disoproxil fuimarate (2 trong 3 thành phần của Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg). Nếu ngừng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg, bác sỹ có thể đề nghị bạn quay trở lại điều trị viêm gan B. Bạn có thể cần phải thử máu để kiểm tra chức năng gan trong 4 tháng sau khi ngừng điều trị. Ở vài bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan. không khuyến cáo ngừng điều trị vì điều này có thê dẫn đến tình trạng viêm gan xấu đi và có thể đe dọa tính mạng.

Thông báo cho bác sỹ ngay nếu có triệu chứng mới hoặc triệu chứng bất thường sau khi bạn ngừng điều trị, đặc biệt là các triệu chứng liên quan đến viêm gan B.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sĩ.

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here