Thuốc Kenacort Retard 80mg/2ml: Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ, giá bán

(0 / 0)

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Kenacort Retard tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này Phòng chống tham nhũng ngành Dược chúng tôi xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Kenacort Retard là thuốc gì? Thuốc Kenacort Retard có tác dụng gì? Thuốc Kenacort Retard giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Kenacort Retard là thuốc gì?

Hộp thuốc Kenacort
Hình ảnh: Hộp thuốc Kenacort Retard

Kenacort Retard là thuốc có bản chất glucocorticoid có tác dụng chống viêm chống dị ứng và ức chế miễn dịch, tác dụng trên chuyển hóa tương tự hormone cortison nội sinh trong cơ thể

Thuốc được sản xuất bởi hãng sản xuất Briston – Myers Squi, với dạng bào chế hỗn dịch tiêm chứa trong hộp 1 lọ thuốc 1 ml hoặc 2 ml cùng với các dụng cụ cần thiết để tiêm

Thuốc có thành phần chính là Triamcinolone acetonide hàm lượng 40 mg/ 1 ml hoặc 80 mg/ 2 ml cùng với tá dược vừa đủ 1 ống.

Kenacort Retard mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc Kenacort
Hình ảnh: Thuốc Kenacort Retard

Kenacort Retard hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc. Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Kenacort được bán trên thị trường với với giá 450.000đ/hộp thuốc tiêm 80 mg/ 2 ml hoặc 200.000đ/ hộp thuốc tiêm 40mg/ 1 ml.

Tham khảo thêm:

Thuốc Pesancort có công dụng làm giảm các phản ứng viêm và dị ứng trên da

Thuốc Medrol 16mg được sản xuất bởi nhà sản xuất Pharmacia Italia SPA – Ý

Tác dụng của thuốc

Kenacort có thành phần chính là Triamcinolone acetonide, đây là một corticosteroid tổng hợp, có vai trò tương tự hormone cortison trong cơ thể

Sau khi vào trong cơ thể, với bản chất là 1 steroid, chúng thấm qua màng tế bào, gắn vào các thụ thể nằm bên trong tế bào, hoạt hóa DNA tổng hợp các chuỗi ARN từ đó kích thích tăng tổng hợp protein là các men cần thiết cho nhiều quá trình chuyển hóa và nhiều phản ứng sinh hóa trong cơ thể .

Chúng tác dụng trên chuyển hóa và tiến trình viêm cùng hệ miễn dịch trong cơ thể:

Trong phản ứng viêm và sự hoạt động của hệ miễn dịch trong cơ thể: có tác dụng ức chế phospholipase A2, giảm tổng hợp leucotrien và prostaglandin giảm sự giãn mạch trong phản ứng viêm, ổn định màng lysosome, do đó có tác dụng chống viêm; ức chế phospholipase C, giảm giải phóng histamine và giảm sản xuất các chất trung gian hóa học gây dị ứng từ đó có tác dụng chống dị ứng; làm teo các cơ quan lympho, giảm tế bào lympho, ức chế chức năng thực bào, ức chế sản xuất kháng thể, giảm số lượng các bạch cầu cần vị trí viêm, từ đó có ức chế miễn dịch.

Trên chuyển hóa, chúng có tác dụng:

Glucid: tăng tạo glycogen ở gan, tăng tạo glucose từ protein và acid amin, tăng cường tân tạo đường và giảm sự hấp thu và tiêu thụ đường ở các mô làm tăng nồng độ đường huyết trong cơ thể và tăng glucose niệu nên tăng nguy cơ tiểu đường

Protid và lipid: tăng dị hóa protein, tăng phân giải lipid ở các chi, tăng tổng hợp và dự trữ lipid ở vùng măt, cổ, dẫn đến sự phân bố lại mỡ trong cơ thể.

Thuốc còn có tác dụng tăng tái hấp thu nước và Natri, tăng thải Kali, dùng lâu có thể gây ra phù và giảm Kali huyết

Như vậy thuốc có tác dụng chủ yếu trong chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch, tác dụng trên chuyển hóa, nước và điện giải trong cơ thể.

Công dụng – chỉ định

Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng
Hình ảnh minh họa: Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng

Với công dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch, tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, dị hóa protein, tăng giữ muối nước thải kali, thuốc Kenacort được chỉ định chủ yếu trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa bằng đường tiêm sau khi sử dụng các biện pháp khác không hiệu quả, điều trị tình trạng sẹo lồi, tiêm trực tiếp vào khớp điều trị thấp khớp, viêm khớp, các cơn đau cấp tính của bệnh khớp,…

Cách dùng – liều dùng

Cách dùng: với dạng bào chế là thuốc tiêm, thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm với sự thực hiện của người có chuyên môn, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Trước khi tiêm cần pha thuốc theo đúng hướng dẫn trên bao bì, trường hợp tiêm vào khớp phải đảm bảo vô khuẩn mũi kim, trường hợp tiêm bắp cần đảm bảo tiêm sâu vào bắp thịt để tránh kích ứng

Liều dùng: thay đổi theo đối tượng dùng và mục đích dùng

Đối với sổ mũi, viêm mũi dị ứng theo  mùa: tiêm 1 mũi duy nhất 2 ml

Ngưng liệu pháp corticoid đường uống kéo dài: tiêm 1 ml và tiếp tục dùng thuốc dạng uống với liều thấp hơn giảm từ từ trong 3 ngày

Tiêm khớp trong trường hợp đau khớp và đau quanh khớp: tiêm liều 0.5 ml đến 2 ml mỗi 3 tuần

Sẹo lồi: tiêm 1 đến 3 ml tùy độ rộng của sẹo mỗi 3 đến 4 tuần

Tác dụng phụ

Thuốc có rất nhiều tác dụng phụ như:

Thay đổi nhân cách, rối loạn thần kinh, mất ngủ, gây đục thủy tinh thể khi dùng kéo dài

Phù các dạng, mất kiềm, hạ kali huyết

Gây viêm loét, chảy máu, thủng dạ dày do thuốc làm tăng tiết pepsin

Suy giảm miễn dịch, dễ bị nhiễm khuẩn, co giật

Đái tháo đường, loãng xương, yếu cơ, tăng lipid máu, rối loạn kinh nguyệt

Trên đây chỉ là một số tác dụng phụ điển hình thường gặp khi dùng thuốc 

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân

Đối với bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như sởi, sốt rét, thủy đậu,…

Đối với những bệnh nhân có nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi nặng

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ gây tác động xấu đến sức khỏe của con.

Đối với trẻ em dưới 1 tuổi

Đối với người có xuất huyết tiêu hóa nặng

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý, thận trọng khi dùng thuốc

Chú ý: không lạm dụng thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn. Tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng và thời gian dùng thuốc, giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc

Thận trọng:

  • Đối với bệnh nhân mắc các bệnh do virus Herpes
  • Đối với bệnh nhân viêm ruột thừa
  • Đối với đợt cấp của viêm gan siêu vi
  • Đối với bệnh nhân tiểu đường, tăng lipid máu
  • Đối với bệnh nhân tăng huyết áp nặng
  • Đối với bệnh nhân hạ Kali huyết
  • Đối với bệnh nhân có phù nặng
  • Đối với bệnh nhân suy gan, thận nặng
  • Đối với bệnh nhân có nhược cơ nặng
  • Đối với bệnh nhân có loét dạ dày, tá tràng
  • Đối với những người có ưu năng tuyến giáp
  • Đối với những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm lao
  • Khi dùng thuốc có thể dẫn đến tình trạng che lấp các triệu chứng báo hiệu ổ nhiễm khuẩn đang tiến triển
  • Đối với trẻ em do trẻ em rất nhạy cảm với tác dụng không mong muốn của thuốc, trong trường hợp bắt buộc cần giảm liều.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với thuốc lợi tiểu giảm Kali vì gây ra hiệp đồng tác dụng

Phối hợp với liều cao hơn các thuốc điều trị đái tháo đường vì thuốc có tác dụng làm tăng đường huyết

Không phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp do làm giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc này

Không phối hợp với Praziquantel do làm giảm nồng độ của Praziquantel trong huyết tương

Không phối hợp với Aspirin tăng nguy cơ chảy máu dạ dày

Tác dụng chống đông máu của các thuốc chống đông có thể bị thay đổi khi dùng phối hợp với Kenacort, do đó cần chỉnh liều cho phù hợp

Không phối hợp với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng do có thể gây ra các rối loạn trên thần kinh trung ương

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: quá liều ít xảy ra do người tiêm phải là người có chuyên môn, quá liều gây ra hội chứng Cushing toàn thân, nhiễm khuẩn nặng, yếu cơ nhược cơ, giảm bạch cầu, loãng xương, phù nặng, giảm Kali huyết nặng,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời, biện pháp tốt nhất là thẩm phân máu để loại nhanh thuốc khỏi cơ thể

Quên liều: tiêm sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó tiêm liều kế tiếp như bình thường, không tiêm thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc .

 

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here