Tenaspec

(0 / 0)

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Tenaspec tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://songkhoemoingay.com xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Tenaspec là thuốc gì? Thuốc Tenaspec có tác dụng gì? Thuốc Tenaspec giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thuốc Tenaspec là thuốc gì?

Sản phẩm thuốc Tenaspec
Hình ảnh: Sản phẩm thuốc Tenaspec

Tenaspec là một thuốc có tác dụng điều trị và hỗ trợ hoạt động chức năng của não bộ, đặc biệt trong các trường hợp sau đột quỵ, tổn thương hoặc có sang chấn ở não bộ

Tenaspec được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược TW Mediplantex, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm chứa trong hộp 6 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang mềm.

Tenaspec có thành phần chính là Choline alfoscerate hàm lượng 800 mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Tenaspec mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Tenaspec  hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc. Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Tenaspec được cung cấp bởi các nhà thuốc trên toàn quốc với giá 1.550.000đ/hộp 6 vỉ x 10 viên .

Tác dụng của thuốc

Thuốc có thành phần chính là Cholin Alfoscerate, đây là chất được sử dụng phổ biến hiện nay trong việc tăng sức khỏe não bộ và khả năng tâm thần. Cholin Alfoscerate được sử dụng để cung cấp lượng lớn Cholin cho cơ thể, đặc biệt là trong các trường hợp thiếu hay cơ thể suy nhược. Cholin Alfoscerate là một chất dinh dưỡng có khả năng hòa tan trong nước, chúng tương tự các vitamin nhóm B, chúng dễ dàng hấp thu vào cơ thể , dưới tác dụng của enzyme thủy phân, chúng cung cấp 1 lượng lớn choline cho cơ thể. Choline phân bố rộng khắp cơ thể, chúng theo máu đến những nơi dự trữ choline và kết hợp với gốc acetyl của các acetyl-coA tạo thành chất có hoạt tính, chúng còn theo máu lên não, sau đó vượt qua hàng rào máu não bằng các chất vận chuyển đặc hiệu, Choline dùng để duy trì màng tế bào và tham gia tổng hợp Acetyl Cholin trong cơ thể , đây chính là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng của cơ thể, đặc biệt ở não.

Acetylcholine tác động thông qua khả năng hoạt hóa các thụ thể cholinergic có mặt ở nhiều hạch giao cảm, hạch phó giao cảm, một số bộ phân trong cơ thể, và 1 số vùng đặc biệt ở não, sau khi hoạt hóa các thụ thể này sẽ gây ra tác dụng cường phó giao cảm ở ngoại vi, sau đó là cường giao cảm. Tuy nhiên phải kể đến chức năng dẫn truyền thần kinh ở các hạch giao cảm và phó giao cảm – đoạn nối giữa 2 sợi thần kinh, thể hiện tác dụng bao quát của Acetylcholin trong hệ thần kinh tự động. Không chỉ thế, Acetylcholin còn thể hiện vai trò quan trọng trong hoạt động của các tế bào thần kinh ở một số vùng của não bộ, chúng kích thích sự tập trung, hưng phấn, trí nhớ và động lực, tăng cường hoạt động nhận thức và khả năng xử lí thông tin nhanh chóng. Việc tăng sản xuất Acetylcholin tăng khả năng liên lạc giữa các tế bào thần kinh và giữa các tế bào thần kinh với cấp cao hơn của chúng.

Từ đó thuốc có khả năng điều trị, phục hồi các tổn thương trên não bộ như đột quỵ, Alzheimer, thoái hóa tế bào thần kinh, sa sút trí tuệ,…

Công dụng – Chỉ định

Thuốc Tenaspec
hình ảnh: Thuốc Tenaspec

Với công dụng tăng cường hoạt động não, phục hồi các tổn thương và sự thoái hóa các tế bào thần kinh, thuốc được chỉ định chủ yếu trong phục hồi chức năng sau đột quỵ, hoặc sau chân thương sọ não, suy giảm trí tuệ, sa sút trí nhớ, thoái hóa các tế bào thần kinh do yếu tố tuổi tác, hoa mắt , chóng mặt, nhức đầu, bệnh Alzheimer, lú lẫn, giảm khả năng điều khiển vận động, suy giảm thị giác và thính giác do khả năng tuần hoàn máu não kém dẫn đến ảnh hưởng đến hoạt động của các dây thần kinh thị giác và thính giác, các tình trạng lo âu, trầm cảm, rối loạn tâm thần, …

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng: thuốc có dạng bào chế viên nang mềm nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, không được bẻ viên thuốc thành nhiều mảnh, không nhai nát viên thuốc trước khi nuốt. uống thuốc sau ăn

Liều dùng: thay đổi tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh

Đối tượng sử dụng chủ yếu là người lớn và người cao tuổi: uống 2 đến 3 viên mỗi ngày chia 2 đến 3 lần, thường dùng trong đợt điều trị kéo dài 4 đến 6 tuần để cho tác dụng cao nhất.

Mức liều trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mức liều có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Bên cạnh những lợi ích và hiệu quả mà thuốc đem lại, thuốc cũng có một số tác dụng phụ như sau:

Phản ứng dị ứng với các biểu hiện ban đỏ ở da, mẩn ngứa, nổi mụn nhọt, mề đay

Ngoài ra còn có khả năng gây ra rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy

Và 1 số tác dụng phụ khác trên hệ thần kinh tự động như tăng cường hoạt hóa các thụ thể của hệ phó giao cảm dẫn cường phó giao cảm thường xuyên với các biểu hiện tim đập chậm, giãn mạch, hạ huyết áp , co cứng cơ, tăng co thắt cơ trơn khí phế quản dẫn đến khó thở, tăng tiết dịch , tăng co thắt cơ trơn đường tiêu hóa gây đau bụng, co cơ túi mật, co cơ tử cung,…

Sự hoạt động của Acetylcholin không chỉ gây tác dụng cường phó giao cảm mà còn gây ra cường giao cảm nhưng xảy ra sau khoảng vài phút đến 1 giờ với các biểu hiện đánh trống ngực, tim đập nhanh, tăng huyết áp, …

Trên thần kinh trung ương , đôi khi xảy ra các tác dụng phụ như mất ngủ, rối loạn tâm thần vận động,…

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Nếu gặp bất kì tác dụng phụ nào trong quá trình dùng thuốc cần thông báo cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với bệnh nhân có suy tim, loạn nhịp chậm, block nhĩ thất độ 2, 3

Đối với những bệnh nhân rối loạn tâm thần, hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson

Phụ nữ có thai và cho con bú

Đối với những bệnh nhân có loét dạ dày, tá tràng tiến triển

Đối với các bệnh nhân có sỏi đường tiêu hóa hay đường tiết niệu

Đối với bệnh nhân hen phế quản

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải để có hướng chỉ định hợp lí tránh các bất lợi không mong muốn trong quá trình điều trị

Chú ý, thận trọng khi dùng thuốc

Chú ý: đây là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, tuân thủ liều và chế độ dùng thuốc.

Thận trọng

Đối với người cao tuổi do gây kích thích thần kinh dễ dấn đến tình trạng mất ngủ

Đối với những bệnh nhân có tâm thần phân liệt

Đối với những bệnh nhân có tình trạng tăng co cứng cơ

Những người có tiền sử huyết áp thấp

Đối với những bệnh nhân tiêu chảy mạn tính

Đối với những bệnh nhân hen phế quản

Đối với những bệnh nhân có suy tim, có tuần hoàn máu não kém

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Không phối hợp với neostigmine do hiệp đồng tác dụng có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn nguy hiểm

Không dùng phối hợp Thuốc với các thuốc hủy phó giao cảm như Atropin vì làm mất tác dụng của Thuốc

Không dùng phối hợp Thuốc với các thuốc cường phó giao cảm như Pilocarpin vì gây ra hiệp đồng tác dụng, gây nguy hiểm trên hệ tim mạch

Không dùng cùng với IMAO hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng sử dụng IMAO vì làm giảm tác dụng của cả 2 thuốc

Phối hợp với chế độ ăn các loại thực phẩm bổ sung Cholin như thịt bò, cá trứng, sữa, các loại rau xanh

Không dùng thuốc cùng với rượu và đồ uống có cồn

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: ít gặp, tuy nhiên lại gây ra tình trạng nguy hiểm như giảm nhịp tim, có thể dẫn đến ngừng tim , hạ huyết áp, trụy mạch, tử vong, ngoài ra còn 1 số biểu hiện nhẹ hơn như phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hóa, ban đỏ trên da, buồn nôn, nôn, … Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời, điều trị bằng thuốc giải độc đặc hiệu và điều trị triệu chứng kết hợp duy trì các chức năng sống còn của cơ thể.

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc .

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here